|
Super Email Extractor là một trình giải nén Email, thu nhặt các địa chỉ Email và tên người sử dụng từ các trang web sử dụng HTTP protocol. Super Email Extractor không phụ thuộc vào bất cứ phần mềm phụ nào giống như các trình khác phụ thuộc vào Internet Explorer và có thể làm việc thông qua các proxy severs. Bạn có thể giới hạn mức độ quét. Chương trình linh hoạt và dễ sử dụng. Trong nhiều trường hợp, bạn chỉ cần gõ vào URL hoặc là 1 vài từ trong thanh tìm kiếm.
|
Mạng Internet gần đây xuất hiện những lời rao quảng cáo trên Google rất hấp dẫn: "quảng cáo Google 24/24 chỉ với 32 USD mỗi tháng" hay "quảng cáo Google xuất hiện trên top 1-3 hiển thị 24/7 không giới hạn số lần bấm chuột với giá trọn gói 900.000 đồng/tháng"...
Những người am hiểu về quảng cáo trên Google cho rằng đó chỉ là chiêu lừa những khách hàng không hiểu biết.
|
|
Không
chỉ hỗ trợ người dùng gửi tin nhắn tức thời (CHAT) thông qua chương
trình Yahoo! Messenger, hiện nay Yahoo còn cho phép người dùng dễ dàng
tạo ra một khung chat để nhúng vào website hay blog với dịch vụ Yahoo!
Messenger Pingbox. Ưu điểm của khung chat này là cho
phép khách viếng thăm có thể dễ dàng chat với người quản trị web mà
không cần phải đăng nhập vào tài khoản Yahoo! Messenger. Nếu bạn đã có
một tài khoản Yahoo! Messenger (hoặc Yahoo! Mail), bạn có thể dễ dàng
tạo ra một khung chat, chỉnh sửa lại giao diện rồi tạo ra một đoạn mã
sau đó dùng đoạn mã này để dán vào vị trí mà bạn muốn đặt khung chat
trên Blog hay website của mình.
|
|
Giải thích đơn giản như sau: bạn có 1 tài khoản Dropbox, bạn cài phần mềm Dropbox lên máy tính A ở văn phòng, sau khi cài, trong máy tính A có 1 thư mục tên là Dropbox, tất cả những gì trong thư mục đó sẽ được “đưa lên mây” (lưu trữ trên mạng). Ở nhà bạn có máy tính B ở phòng khách, máy tính C ở nhà bếp. Máy tính B và C cũng được cài phần mềm Dropbox và đăng nhập bằng tài khoản của bạn, như vậy thì tất cả những gì bạn lưu trữ, sửa đổi ở thư mục Dropbox ở máy tính A cũng tự động được cập nhật ở máy tính B và C.
|
Hiện nay, xu hướng quảng cáo tìm kiếm đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta, tuy nhiên vẫn còn nhiều người dùng, doanh nghiệp (DN) tham gia quảng cáo chưa khai thác hết hiệu quả của dịch vụ này.
|
|
Nói đến hệ thống web mã nguồn mở thì hầu hết các nhà quản lý về IT, lập trình viên, webmaster, blogger… đều rất quan tâm. Thế nhưng việc chọn lựa hệ thống nào thích hợp với sở trường cũng như mục đích sử dụng thường rất khó khăn bởi vì hiện nay có hàng trăm, hàng nghìn hệ thống mã nguồn mở đang tồn tại trên Internet. Do đó việc phân loại cũng như đánh giá là rất quan trọng.
|
Những từ khóa như "máy đếm tiền", "thông tắc cống", "chuyển nhà trọn gói" được Google thu với giá lên tới 80.000-100.000 đồng mỗi click chuột.
Google AdWords hoạt động giống như một dịch vụ đấu giá. Các công ty tham gia sẽ đặt giá cho các từ khóa để khi người dùng gõ từ đó vào công cụ tra cứu online, đường link quảng cáo của họ sẽ xuất hiện ở vị trí cao trong kết quả. Ví dụ, một trang web về ôtô có thể mua từ khóa "bốn bánh". Khi có ai đó tìm kiếm bằng từ khóa này, website kia sẽ được ưu tiên hiển thị trước và mỗi lượt click vào đường link, chủ sở hữu site sẽ bị Google thu phí nhất định (Google không đưa ra mức giá cố định mà tùy thuộc vào mức đấu giá giữa các công ty).
|
|
Web 2.0 là gì? Làm sao phân biệt đâu là Web 1.0 đâu là Web 2.0? Thuật ngữ "Web 2.0" đang trở nên thịnh hành và có phần được lăng xê quá mức. Thực chất, Web 2.0 có nghĩa là sử dụng web đúng với bản chất và khả năng của nó!
Mục tiêu đầu tiên của những người tiên phong xây dựng Internet là nhằm kết nối các nhà nghiên cứu và các máy tính của họ với nhau để có thể chia sẻ thông tin hiệu quả. Khi bổ sung World Wide Web (năm 1990), Tim Berners-Lee cũng nhằm mục tiêu tạo phương tiện cho phép người dùng tự do đưa thông tin lên Internet và dễ dàng chia sẻ với mọi người (trình duyệt web đầu tiên do Berners-Lee viết bao gồm cả công cụ soạn thảo trang web). Tuy nhiên, sau đó web đã phát triển theo hướng hơi khác mục tiêu ban đầu.
|
|
Alexa Rank là gì? Alexa Rank đơn giản là một hệ thống xếp hạng dựa trên lượng traffic mà mỗi website - được cài đặt Alexa tootlbar, nhận được từ tổng số người dùng “viếng thăm” website đó.
|
Bạn có biết 80% khách hàng khi nhận Email chỉ đọc tiêu đề và tên người gửi? Một chiến dịch Email marketing với database hoành tráng, nội dung mượt mà và server “cơ bắp” cũng sẽ thất bại nếu không ngay lập tức gây chú ý ở hai chi tiết này. 4 mẹo sau sẽ giúp tăng hiệu quả chiến dịch của bạn.
1. Tên người gửi – Thương hiệu của chiến dịch
Khi nhận Email, khách hàng sẽ thấy cái gì đầu tiên? Không phải tiêu đề. Đó chính là tên người gửi. Đừng chỉ nghĩ đơn giản là sử dụng tên công ty hay tên bạn. Khi đăng ký nhận bản tin từmarketingprofs.com - website nổi tiếng về marketing, tôi thấy họ sử dụng ít nhất 4 kiểu tên người gửi: Get the Point, MarketingProfs Update, MarketingProfs Today và [Tên tác giả] + Marketing Profs.
Vậy nên, nếu chiến dịch của bạn tập trung vào một sản phẩm hay dịch vụ nào đó, hãy thử cô đọng trong một vài từ rồi gắn với tên công ty. Rất hiệu quả đấy!
|
|
FTP (viết tắt
của tiếng Anh File Transfer Protocol, "Giao thức truyền tập tin") thường
được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức
TCP/IP (chẳng hạn như Internet - mạng ngoại bộ - hoặc intranet - mạng
nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy
khách).
|
|
Google+ là mạng xã hội mới được
ra mắt gần đây. Ngay từ khi có tin Google ấp ủ cho ra mạng xã hội riêng
của hãng cho tới khi Google+ chính thức ra mắt, nó đã đốt nóng thị
trường mạng xã hội và liên tục góp mặt trong các trang báo. Bạn
nhận được một lời mời về Google + và không biết nên làm gì tiếp theo?
Hãy xem qua 10 mẹo nhỏ dưới đây để bắt đầu sử dụng mạng xã hội mới này
của Google.
|
|
Trong
thời đại công nghệ thông tin Internet ngày càng phát triển như hiện
nay, các phương thức quảng cáo và marketing truyền thống bắt đầu trở nên
“chật chội” hơn. Bởi vậy, các nhà tiếp thị cũng đang tìm kiếm và thay
đổi các phương thức quảng cáo cho thân thiện và dễ thu hút người dùng.
|
|
|
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 3 4 5 6 7 Tiếp theo > Cuối >>
|
|
JPAGE_CURRENT_OF_TOTAL |