quantriWEB.com | VietNam News Daily For Webmaster

Kiểu dữ liệu Hashtable
Thứ Ba, 21.08.2007, 11:26am (GMT7)

Hashtable là một kiểu từ điển ( kiểu tập hợp trong đó có 2 thành phần chính liên hệ với nhau là khóa và giá trị) được tối ưu cho việc truy cập nhanh. Khi chúng ta truy cập một giá trị trong hashtable thì  phải cấp một khóa. Khóa trong hashtable có thể là kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn hay cũng có thể là thể hiện của kiểu dữ liệu do người dùng tạo ra.

 

Một số thuộc tính và phương thức quan trọng của hashtable

 

Thuộc tính:

Count: trả về số thành phần có trong hashtable

Keys:  trả về một  ICollection chứa những khóa trong hashtable.

Values:  trả về một ICollection chứa những giá trị  trong hashtable

 

Phương thức:


Add() : Thêm một thành phần mới với khóa và giá trị xác định.

 

Clear() : Xóa tất cả đối tượng có trong Hashtable(bao gồm cả khóa và giá trị).

Item(): Chỉ mục cho Hashtable

Clone() : Tạo ra một bản sao.

Contains(): Xác định xem một thành phần có trong hashtable.

ContainsKey():  Xác định xem một Hashtable có chứa một khóa xác định

CopyTo() :

GetEnumerator() Trả về một enumerator cho hashtable.

Remove() Xóa một thành phần với khóa xác định

 

Để sử dụng Hashtable bạn phải khai báo lớp colections

 

Using System.Collections;

 

Cú pháp khai báo một Hashtable:

 

Hashtable HashtableName = new Hashtable();

 

Hashtable là một từ điển, nó thực thi giao diện Idictionary. Giao diện Idictionary cung cấp một thuộc tính public là thuộc tính Item. Thuộc tính này được thực thi trong ngôn ngữ C# thông qua toán tử chỉ mục([]). Do đó chúng ta có thể truy cập đến các  item trong bất c đối tượng t điển bằng cú pháp giống như truy cập mảng.

  

Ví dụ sử dụng một Hashtable đơn giản

using System;

using System.Collections;

public class Simple_Hashtable

{

 

static void Main()

{

Hashtable myhashTable = new Hashtable();

MyhashTable.Add(“key1”,”value 1”);

MyhashTable.Add(“key2”,”value 2”);

MyhashTable.Add(“key3”,”value 3”);

 

Console.WriteLine(“Myhashtable[\”key1\”]:{0}”, MyhashTable[“key1”]);

 

}

}

 

Kết quả:

 

Myhashtable[“key1”]: value 1.

quantriWEB