Trang Nhất
|
Forums
|
Site Map
|
Góp Ý
|
Liên Hệ
Chủ Nhật, 23.11.2008, 11:34pm (GMT+7)
 
Việt Nam sẽ sớm đưa IPv6 vào sử dụng ; Một “đại gia” về thông tin trở lại thị trường báo điện tử ; 10 công cụ biên tập ảnh online khi không có Photoshop ; Việt Nam đứng thứ 5 về tỷ lệ tăng PC ma ; Những công nghệ tiêu biểu nhất 2008
[Nâng Cao]
 
Tổng Hợp  
  Tin Tức CNTT
  Quảng Bá Website
  Quảng Cáo Trực Tuyến
  Làm Chủ Website
  Thương Mại Điện Tử
  Bảo Mật
  Database
  Hacker
  Lập Trình
  Đồ Họa
  Website Của Tôi
  Chơi Blog
  Download
  Ebook
  Forums
  Danh Bạ Web
   Tiêu Điểm
Hướng dẫn cài đặt LAMP trên Ubuntu cho người mới bắt đầu
 
Database
 
Kiểu dữ liệu Hashtable
Thứ Ba, 21.08.2007, 11:26am (GMT+7)

Hashtable là một kiểu từ điển ( kiểu tập hợp trong đó có 2 thành phần chính liên hệ với nhau là khóa và giá trị) được tối ưu cho việc truy cập nhanh. Khi chúng ta truy cập một giá trị trong hashtable thì  phải cấp một khóa. Khóa trong hashtable có thể là kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn hay cũng có thể là thể hiện của kiểu dữ liệu do người dùng tạo ra.

 

Một số thuộc tính và phương thức quan trọng của hashtable

 

Thuộc tính:

Count: trả về số thành phần có trong hashtable

Keys:  trả về một  ICollection chứa những khóa trong hashtable.

Values:  trả về một ICollection chứa những giá trị  trong hashtable

 

Phương thức:


Add() : Thêm một thành phần mới với khóa và giá trị xác định.

 

Clear() : Xóa tất cả đối tượng có trong Hashtable(bao gồm cả khóa và giá trị).

Item(): Chỉ mục cho Hashtable

Clone() : Tạo ra một bản sao.

Contains(): Xác định xem một thành phần có trong hashtable.

ContainsKey():  Xác định xem một Hashtable có chứa một khóa xác định

CopyTo() :

GetEnumerator() Trả về một enumerator cho hashtable.

Remove() Xóa một thành phần với khóa xác định

 

Để sử dụng Hashtable bạn phải khai báo lớp colections

 

Using System.Collections;

 

Cú pháp khai báo một Hashtable:

 

Hashtable HashtableName = new Hashtable();

 

Hashtable là một từ điển, nó thực thi giao diện Idictionary. Giao diện Idictionary cung cấp một thuộc tính public là thuộc tính Item. Thuộc tính này được thực thi trong ngôn ngữ C# thông qua toán tử chỉ mục([]). Do đó chúng ta có thể truy cập đến các  item trong bất c đối tượng t điển bằng cú pháp giống như truy cập mảng.

  

Ví dụ sử dụng một Hashtable đơn giản

using System;

using System.Collections;

public class Simple_Hashtable

{

 

static void Main()

{

Hashtable myhashTable = new Hashtable();

MyhashTable.Add(“key1”,”value 1”);

MyhashTable.Add(“key2”,”value 2”);

MyhashTable.Add(“key3”,”value 3”);

 

Console.WriteLine(“Myhashtable[\”key1\”]:{0}”, MyhashTable[“key1”]);

 

}

}

 

Kết quả:

 

Myhashtable[“key1”]: value 1.

quantriWEB

    In trang        Gửi bạn bè        Đầu Trang


Các Tin Khác:
Tìm hiểu về Stored Procedures trong SQL Server (21.08.2007)
Những điểm mới trong SQL 2008 (Phần 1) (13.08.2007)
Database 11g kỳ vọng tạo đột phá về phần mềm CSDL (24.07.2007)
Phương pháp bảo mật cơ sở dữ liệu (14.06.2007)
Oracle chuẩn bị ra mắt phiên bản Oracle Database 11g (09.06.2007)
Cài Đặt MySQL 4.1 Trên Windows (04.06.2007)
Quản Lý MySQL Server Sử Dụng Lệnh Trên Console (04.06.2007)
Tìm kiếm toàn văn trong MySQL (02.06.2007)
Sao lưu và khôi phục lại MySQL với mysql-zrm trên Debian Sarge (01.06.2007)
Mười lỗi lớn nhất các nhà phát triển hay mắc phải với CSDL (23.05.2007)
SolidDB cho MySQL (23.05.2007)
Xử lý dữ liệu bằng Java trong Oracle (20.05.2007)
Cài đặt & tạo Database Oracle (14.03.2007)
 
  Đẹp + Tech



[Lên Đầu Trang]